Tiếng Việt Lớp 5: Tìm 10 cặp từ trái nghĩa miêu tả tâm trạng , trạng thái của người sau đó đặt câu với mỗi cặp từ đó

Tiếng Việt Lớp 5: Tìm 10 cặp từ trái nghĩa miêu tả tâm trạng , trạng thái của người sau đó đặt câu với mỗi cặp từ đó, giúp em giải bài này ạ, em cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.

1 bình luận về “Tiếng Việt Lớp 5: Tìm 10 cặp từ trái nghĩa miêu tả tâm trạng , trạng thái của người sau đó đặt câu với mỗi cặp từ đó”

  1. 1. Vui – Buồn: Mẹ tôi vui khi tôi đạt được điểm cao, nhưng tôi lại cảm thấy buồn, chỉ vì phải gắng sức học hành để có được những con số đẹp trong học bạ mà tôi phải hi sinh khoảng thời gian nghỉ ngơi và vui chơi của mình.

    Vui: Tâm trạng tôi vui vẻ hơn khi mẹ tôi đã không chấp nhặt những lỗi nhỏ của tôi.

    Buồn: Tôi buồn thay cho những cơ cực mà mẹ phải chịu đựng.

    2. Thương – Ghét: Tôi vừa thương vừa ghét cái cách mà ba tôi bảo bọc tôi ngày bé, vì lẽ đó mà tôi luôn bị lũ bạn trêu ghẹo, nhưng cũng nhờ lẽ đó mà tuổi thơ của tôi trở nên đẹp hơn bao giờ hết.

    Thương: Mẹ thương hai chị em tôi như nhau, nhưng lúc nào tôi cũng có cảm giác bà thiên vị em tôi hơn.

    Ghét: Tôi ghét cái cách mà ba mẹ tôi áp đặt suy nghĩ lên tôi.

    3. Khóc – Cười: Cầm tờ đề lên, tôi chẳng biết nên khóc hay nên cười nữa.

    Khóc: Em tôi khóc nức nở đến không buồn ăn hay ngủ, khiến tôi cảm thấy xót xa vô cùng.

    Cười: Bạn ấy cứ cười mãi khiến tôi vô cùng khó chịu.

    4. Bi quan – Lạc quan: Đừng bi quan thế nữa, xốc lại tinh thần, lạc quan lên nào.

    Bi quan: Nhìn điểm kiểm tra xong, tâm trạng tôi chùng xuống, bi quan đến lạ lùng.

    Lạc quan: Tôi lạc quan và yêu đời hơn khi gặp những người tốt trong cuộc sống.

    5. Tự ti – Tự tin: Tôi đã thay đổi tính cách của bản thân từ tự ti thành tự tin.

    Tự ti: Tôi tự ti về cơ thể của mình.

    Tự tin: Tôi tự tin với học lực của mình

    Trả lời

Viết một bình luận

Contact Me on Zalo
Call Now Button